Dược thảo & sức khoẻ

GIẢO CỔ LAM

        Cây giảo cổ lam còn có tên là “thất diệp đảm” (mật đắng 7 lá), “phúc âm thảo” (thứ cỏ mang lại may mắn), “ngũ diệp sâm” (sâm 5 lá), “tiểu khổ trà” (trà đắng nhỏ), “biến địa sinh căn” (rễ mọc lan ra khắp mặt đất), … Hiện tại ở một số nước, thường gọi là “Nam phương nhân sâm”, “kháng nham tân tú” (thuốc chống ung thư ưu tú mới phát hiện). Tên khoa học là Gynostemma pentaphyllum (Thunb) Makino, thuộc họ Bí...

XEM THÊM

CÚC HOA

      Tên khác:Cúc hoa vàng, Kim cúc.Tên khoa học:Flos Chrysanthemi.Nguồn gốc:Dược liệu là cụm hoa (quen gọi là hoa) đã chế biến và làm khô của cây Cúc hoa (Chrysanthemum indicum L.), họ Cúc (Asteraceae).Cây được trồng trong nước ta để làm thuốc. Thành phần hoá học chính:Tinh bột, flavonoid, vitamin A, acid amin (cholin).Công dụng:Thuốc chữa nhức đầu, chóng mặt, cao huyết áp, hoa mắt, đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy nước mắt, đinh độc, mụn nhọt, sưng đau.Dùng để ướp chè,...

XEM THÊM

BẠC HÀ

        Tên khoa học:Mentha avensis L. (Bạc hà Á), hoặc Mentha piperita L. (Bạc hà Âu), họ Bạc hà (Lamiaceae).Cây được trồng ở nhiều địa phương nước ta. Bộ phận dùng:Thân, cành mang lá (Herba Menthae).Thành phần hoá học chính:Tinh dầu, trong đó thành phần chủ yếu là menthol.Công dụng:Chữa cảm cúm, nhức đầu, ngạt mũi, viêm họng, kích thích tiêu hoá, chữa đau bụng, đầy bụng.Cất tinh đầu bạc hà và chế menthol dùng để sản xuất dầu cao sao vàng, thuốc đánh răng,...

XEM THÊM

HÀ THỦ Ô

  Tên khoa học:Radix Fallopiae multiflorae.Nguồn gốc:Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Hà thủ ô đỏ, còn gọi là Dạ giao đằng (Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson = Polygonum multiflorum L.), họ Rau răm (Polygonaceae).Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều vùng đồi núi nước ta. Công dụng:Bổ máu, trị thần kinh suy nhược, ngủ kém, sốt rét kinh niên, thiếu máu, đau lưng, mỏi gối, di mộng tinh, bạch đới, đại tiểu tiện ra máu, sớm bạc tóc, mẩn ngứa.Cách dùng, liều lượng:Ngày...

XEM THÊM

CÂY HƯƠNG THẢO - ROSEMARY

          Hương thảo là loài cây bụi có giá trị cao trong y học và ẩm thực. Người ta dùng chúng để làm gia vị, xua muỗi, trị liệu bằng xoa bóp, sản xuất mỹ phẩm và dược phẩm. Các hợp chất trong cây hương thảo được đưa vào kem dưỡng da, xà phòng thơm… Đặc tính của cây hương thảo Cây hương thảo có tên khoa Rosmarinus officinalis L., thuộc họ Hoa môi. Đây là loại cây nhỏ cao 1-2m, phân nhánh và mọc thành bụi. Lá nhiều, hẹp, hình dải, dai, có mép gập...

XEM THÊM

Cây chè vắng _ trà vằng

        Chè vằng còn gọi là chè cước man, dây cẩm văn, cây dâm trắng, cây lá ngón, dây vắng, mổ sẻ. Tên khoa học Jasminum subtriplinerve Blume. Thuộc họ nhài Oleaceae. Chè vằng là một cây nhỏ, mọc thành bụi ở bờ rào hay bụi tre hoặc bám vào các cây lớn. Thân cây cứng chia thành từng đốt, đường kính 5-6 mm, chia thành nhiều cành, có thể vươn cao 1-1,5 m và vươn dài tới 15-20 m, thân và cành đều nhẵn. Lá mọc đối, hình mũi mác, phía cuống tù hay hơi tròn, đầu lá...

XEM THÊM

CÂY QUẾ

          Tên thuốc: Ramulus Cinnamoni. Tên khoa học: Cinnamomum loureirrii Ness. Họ Long Não (Lauraceae) Bộ phận dùng: vỏ. - Việt Nam có nhiều loại quế: quế nổi tiếng nhất là Quế Thanh (Thanh Hoá, C.loureiri Nees) rồi đến Quế quy. - Vỏ quế bóc ở một cây phân chia ra nhiều loại tốt xấu khác nhau, và tác dụng khác nhau. + Quế hạ bản: lấy ở phần dưới thân. Thứ này hay giáng xuống mà ít bốc lên. + Quế trung châu: lấy ở phần giữa thân cây. + Quế thượng biểu:...

XEM THÊM